Ôn thi môn Địa lý: Bí kíp giải bài tập Atlat nhanh nhất

Thứ bảy, 27/04/2013, 07:12 GMT+7

Trong cấu trúc đề thi môn Địa lý, phần dễ lấy điểm nhất chính là phần bài tập Atlat. Mọi số liệu và thông tin đều có sẵn, chỉ cần bạn nhớ thêm một vài mẹo vặt sau đây thì sẽ lấy trọn điểm phần bài tập này rồi! Phần dưới có bài tập minh họa, các bạn thử lấy Atlat ra làm nhé!

Để sử dụng Atlat trả lời các câu hỏi trong quá trình làm bài, các bạn cần lưu ý các vấn đề sau:

Ôn thi môn Địa lý: Bí kíp giải bài tập Atlat nhanh nhất

1. Nắm chắc các ký hiệu:

Các mem cần nắm các ký hiệu chung, tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp, lâm ngư nghiệp...ở trang bìa đầu của quyển Atlas.

2. Nắm vững các ước hiệu của bản đồ chuyên ngành:

Ví dụ:

- Nắm vững các ước hiệu tên từng loại mỏ, trữ lượng các loại mỏ khi sử dụng bản đồ khoáng sản.

- Biết sử dụng màu sắc (ước hiệu) vùng khí hậu để nêu ra các đặc điểm khí hậu của từng vùng khi xem xét bản đồ khí hậu.

- Nắm vững ước hiệu mật độ dân số khi tìm hiểu phân bố dân cư ở nước ta trên bản đồ Dân cư.

- Ước hiệu các bãi tôm, bãi cá khi sử dụng bản đồ ngư nghiệp...

3. Biết khai thác biểu đồ từng ngành:

a. Biểu đồ giá trị tổng sản lượng các ngành hoặc biểu đồ diện tích của các ngành trồng trọt:

Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các ngành nông lâm nghiệp) của các ngành kinh tế, bạn cần phải biết cách khai thác các biểu đồ trong các bài có liên quan.

b. Biết cách sử dụng các biểu đồ hình tròn để tìm giá trị sản lượng từng ngành ở những địa phương tiêu biểu như:

- Giá trị sản lượng lâm nghiệp ở các địa phương (tỷ đồng) trang 20 Atlat.

- Giá trị sản lượng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm (triệu đồng) trang 22

4. Biết rõ câu hỏi như thế nào, có thể dùng Atlat:

- Tất cả các câu hỏi đều có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất, hoặc có yêu cầu nói rõ ngành đó ở đâu, vì sao ở đó ? Trình bày về các trung tâm kinh tế ... đều có thể dùng bản đồ của Atlas để trả lời.

- Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày tình hình phát triển sản xuất, hoặc quá trình phát triển của ngành này hay ngành khác, đều có thể tìm thấy các số liệu ở các biểu đồ của Atlas, thay cho việc phải nhớ các số liệu trong SGK.

5. Biết sử dụng đủ Atlat cho 1 câu hỏi:

Trên cơ sở nội dung của câu hỏi, cần xem phải trả lời 1 vấn đề hay nhiều vấn đề, từ đó xác định những trang bản đồ Atlas cần thiết.

a. Những câu hỏi chỉ cần sử dụng 1 bản đồ của Atlat như:

- Hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta ? Tình hình phân bố như vậy có ảnh hưởng gì đến quá trình phát triển kinh tế như thế nào ? Trong trường hợp này, chỉ cần dùng 1 bản đồ “Dân cư” ở trang 11 là đủ.

b. Những câu hỏi dùng nhiều trang bản đồ trong Atlat, để trả lời như:

- Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) của 1 ngành như:

+ Đánh giá tiềm năng của ngành công nghiệp nói chung, không những chỉ sử dụng bản đồ địa hình đề phân tích ảnh hưởng của địa hình, dùng bản đồ khoáng sản để thấy khả năng phát triển các ngành công nghiệp nặng, sử dụng bản đồ dân cư để thấy rõ lực lượng lao động, sử dụng bản đồ nông nghiệp để thấy tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nói chung...

+ Đánh giá tiềm năng (thế mạnh) để phát triển cây công nghiệp lâu năm nước ta: Bạn sẽ phải sử dụng bản đồ địa hình (lát cắt) phối hợp với ước hiệu các vùng khí hậu để thấy được những thuận lợi phát triển từng lọai cây theo khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt đới) sử dụng bản đồ “Đất-thực vật và động vật” trang 6- thấy được 3 loại đất chủ yếu của 3 vùng; dùng bản đồ Dân cư  và dân tộc  trang 9- sẽ thấy được mật độ dân số chủ yếu của từng vùng, dùng bản đồ công nghiệp chung trang 16 sẽ thấy được cơ sở hạ tầng của từng vùng.

- Những câu hỏi tiềm năng (thế mạnh) của 1 vùng như:

+ Với những câu hỏi này, bạn hãy thử tìm bản đồ “Nông nghiệp chung” trang 18 để xác định giới hạn của vùng, phân tích những khó khăn và thuận lợi của vị trí vùng. Đồng thời HS biết đối chiếu vùng ở bản đồ nông nghiệp chung với các bản đồ khác nhằm xác định tương đối giới hạn của vùng ở những bản đồ này (vì các bản đồ đó không có giới hạn của từng vùng). Trên cơ sở đó, bạn sẽ sử dụng các bản đồ: Địa hình, Đất-thực vật và động vật, phân tích tiềm năng nông nghiệp; bản đồ Địa chất-khoáng sản trong quá trình phân tích thế mạnh công nghiệp, phân tích nguồn lao động trong quá trình xem xét bản đồ Dân cư và dân tộc nhé.

+ Khi sử dụng nhiều bản đồ trong Atlat có liên quan đến nội dung cần trả lời ta cần cuộn tròn các trang Atlat có liên quan để đỡ mất thời gian lật Atlat, dễ dàng đối chiếu giữa các trang Átlát để tìm mối quan hệ giữa chúng.

c. Loại bỏ những bản đồ không phù hợp với câu hỏi:

Ví dụ:

- Đánh giá tiềm năng phát triển cây công nghiệp có thể sử dụng bản đồ: đất, địa hình, khí hậu, dân cư,... nhưng không cần sử dụng bản đồ khoáng sản.

- Đánh giá tiềm năng công nghiệp có thể sử dụng bản đồ khoáng sản nhưng không cần sử dụng bản đồ đất, nhiều khi không sử dụng bản đồ khí hậu...    

 Ôn thi môn Địa lý: Bí kíp giải bài tập Atlat nhanh nhất 

6. Cách đọc chú giải:

- Đọc kỹ phần chú giải nằm ở trang 3. KÝ HIỆU CHUNG (trang bìa trong)

>> Trang ký hiệu chung gồm có các ký hiệu chia thành 4 nhóm: Nhóm các yếu tố tự nhiên (sông, kênh, đầm lầy, địa hình, mỏ khoáng sản…); Nhóm các yếu tố công nghiệp ( công nghiệp khai thác, qui mô công nghiệp, phân bố các ngành công nghiệp); Nhóm các yếu tố nông lâm thủy sản; Nhóm các yếu tố khác (ranh giới, đường giao thông, sân bay…)

- Đọc chú giải và tỷ lệ dành cho từng trang theo mục đích sử dụng.

Ví dụ : Đọc trang 11 về đất, thực vật và động vật sẽ có phần chú giải riêng về các nhóm đất, thực vật, động vật và có tỷ lệ sử dụng bản đồ là 1/6.000.000

- Biết cách xác định vị trí của các đối tượng:

Các đối tượng này có thể được xác định rất dễ bởi tên tỉnh hoặc tên sông được ghi kề bên, có thể phải liên kết đối chiếu với bản đồ hành chính trang 4,5.

Ví dụ để xác định mỏ than Cẩm Phả thuộc tỉnh nào ở trang 8, bạn không thể xác định ngay, mà phải nhờ đối chiếu với trang Hành Chính.

- Biết rõ mục đích sử dụng để phối hợp trang chung với trang riêng dành cho từng vùng.

Ví dụ: Kiến thức đã học giúp bạn biết cây chè được trồng trên đất Feralit và nơi có khí hậu cận nhiệt. Dựa vào kiến thức này ta giúp bạn thấy được sự phân bố cây chè nước ta thích hợp ở Trung du-miền núi Bắc Bộ, hoặc trên đồi núi cao ở Tây Nguyên. Vì  nước ta có nền khí hậu chung là nhiệt đới nhưng có sự phân hoá theo đai cao, theo đó những nơi có địa hình cao của Tây Nguyên có khí hậu cận nhiệt. Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác ảnh hưởng đến phân bố và sản lượng chè, đó là các nguyên nhân thuộc về kỹ thuật, chính sách, thị trường…

 Ôn thi môn Địa lý: Bí kíp giải bài tập Atlat nhanh nhất 

MỘT SỐ BÀI TẬP ATLAT (GỢI Ý)

1. Dựa vào Atalat Địa lý VN, kể tên các quốc gia giáp với nước ta trên đất liền, trên biển.

2. Dựa vào Atalat Địa lý VN, kể tên các loại khoáng sản thuộc vùng biển nước ta.

3. Dựa vào Atalat Địa lý VN, kể tên các loại đất của vùng ĐBSCL, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

4. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 13, mô tả vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta.

5. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 13 và 14, mô tả vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam của nước ta.

6. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 9 và kiến thức đã học, trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ ở nước ta.

7. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 9 và kiến thức đã học, trình bày hoạt động của bão ở nước ta và biện pháp phòng chống.

8. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 15, kể tên các đô thị loại 1 của nước ta, trong đó đô thị nào trực thuộc tỉnh?

9. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 18 kể tên các loại nông sản ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ và ĐBSCL.

10. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 18,19 kể tên các cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung Du và Miền Núi Bắc Bộ.

11. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 21, cho biết quy mô và cơ cấu các trung tâm công nghiệp: TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Cần Thơ.

12. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 22, em hãy:

a. Kể tên các nhà máy điện trên 1000MW, dưới 1000MW?

b. Cho biết tình hình phát triển ngành công nghiệp năng lượng của nước ta thời gian qua.

13. Dựa vào Atlat Địa lý VN trang 23, kể tên các cửa khẩu của nước ta giáp với: Trung Quốc, Lào, Campuchia.

14. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 25:

- Kể tên các trung tâm du lịch quốc gia, trung tâm du lịch vùng của nước ta.

- Kể tên các vườn quốc gia thuộc vùng Tây Nguyên của nước ta.

- Kể tên các di sản thiên nhiên thế giới và các di sản văn hóa thế giới ở nước ta.

15. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 26 kể tên các loại khoáng sản ở Bắc Trung Bộ.

16. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 27, kể tên các nông sản và khoáng sản ở vùng Bắc Trung Bộ.

17. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 28, cho biết các nông sản ở vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta.

18. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 29, cho biết quy mô và cơ cấu các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ.

19. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 29, kể tên và cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiệp có quy mô dưới 9 nghìn tỉ đồng ở ĐBSCL.

20. Dựa vào Atalat Địa lý VN trang 30, kể tên các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở các vùng knh tế trọng điểm của nước ta.

 

Từ khóa tìm nhiều:

Thong tin tuyen sinh , tuyen sinh 2013 diem thi dai hoc , dap an de thi dai hoc




 Gửi bạn bè In
Gửi bình luận của bạn
Off Telex VNI
  Thanh Diệu/ Nguồn: tailieu.vn