Mẹo học bài Địa cực nhanh giúp vượt qua kỳ thi Tốt Nghiệp

Thứ tư, 17/04/2013, 03:38 GMT+7

Chỉ cần nắm vững lý thuyết và kỹ năng đọc Altat tốt thì môn Địa lý sẽ là môn cho bạn “gỡ gạc” điểm số.

A. CẤU TRÚC ĐẺ THI TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA HỆ THPT

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa Lý: Mẹo học bài Địa cực nhanh!

De thi thu mon Dia 

I.  PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8,0 điểm)

Câu I. (3,0 điểm)

Địa lí tự nhiên:

-   Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

-    Lịch sử hình thành và phát triến lãnh thố.

-    Đất nước nhiều đồi núi.

-    Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

-    Thiên nhiên nhiệt đới ấm gió mùa.

-    Thiên nhiên phân hoá đa dạng.

-    Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

-    Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

Địa lí dân cư:

-    Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.

-    Lao động và việc làm.

-    Đô thị hoá.

Bí quyết học tốt phần lý thuyết đây:

1/ 4 phần Địa lý tự nhiên, Địa lý dân cư, Địa lý kinh tế và Địa lý vùng kinh tế đều có mối liên hệ qua lại với nhau. Bạn có thể vẽ cho mình 1 “cây biết tuốt” (hoặc bảng hệ thống), bắt đầu với thân cây lớn là phần tự nhiên,  thân cây nhỏ dân cư, kinh tế và cuối cùng các nhánh nhỏ sẽ là tổng hợp trong Địa lí vùng kinh tế.

2/ Hệ thống lại trong bài có bao nhiêu nội dung chính, mỗi ý chính có bao nhiêu ý phụ... dùng bút màu tô đậm những phần quan trọng hoặc gạch dưới những ý chính. Làm theo nguyên tắc từ tổng thể đến chi tiết, từ khái quát đến cụ thể. Có thể ghi mỗi bài ra từng tờ giấy riêng rồi sau đó tập hợp lại, cũng là một cách để nhớ, mà không nhất thiết phải cầm cả cuốn SGK để học.

3/ Số liệu là thứ đáng sợ nhất khi học Địa hay Sử. Cách tốt nhất là không nhất thiết phải nhớ hết số liệu, mỗi ý chúng ta chỉ cần một dẫn chứng, nếu có hai số liệu (phần trăm hoặc số liệu thực tế), có thể chọn một trong hai. Nếu không thể nhớ chính xác các số liệu thì có thể nhớ gần đúng theo kiểu khoảng, gần bằng, lớn hơn... Ví dụ như “nước ta có 2.360 con sông dài trên 10km” thì có thể nhớ là “nước ta có hơn 2.000 con sông…”

4/ Lập bảng hệ thống cho phần địa lý kinh tế bằng cách tổng hợp nội dung của 7 vùng theo kiểu so sánh để dễ nhớ, dễ thuộc mà không bị nhầm lẫn.

5/ Tích cực tìm hiểu thêm một số vấn đề mang tính thời sự như biển đảo, kinh tế qua sách báo, Internet để phần làm bài có tính thuyết phục hơn.

Câu II. (2,0 điểm)

Chuyển dịch cơ cẩu kinh tế Địa lí các ngành kinh tế

-    Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).

-    Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp).

-     Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).

Câu III. (3,0 điểm)

Địa lí các vùng kinh tế

-    Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

-    Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng.

-    Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.

-    Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

-    Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên.

-    Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.

-     Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

-    Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

-    Các vùng kinh tế trọng điểm.

Địa lí địa phương (địa lí tỉnh, thành phố)

II.   PHẦN RIÊNG (2,0 điểm)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a. Theo chương trình Chuẩn (2,0 điếm)

Nội dung nằm trong chương trình Chuẩn, đã nêu ở trên.

Câu IV.b. Theo chương trình Nâng cao (2,0 điếm)

Nội dung nằm trong chương trình Nâng cao. Ngoài phần nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau đây:

-    Chất lượng cuộc sống (thuộc phần Địa lí dân cư).

-    Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần Địa lí kinh tế - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế).

-    Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần Địa lí kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp).

-    Vấn đề lương thực, thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long (thuộc phần Địa lí kinh tế - Địa lí các vùng kinh tế).

 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa Lý: Mẹo học bài Địa cực nhanh! 

 Lưu ý: Việc kiếm tra các kĩ năng địa lí được kết hợp khi kiếm tra các nội dung nói trên. Các kĩ năng được kiếm tra gồm:

-    Kĩ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat Địa lí Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản chỉnh lí và bổ sung do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành tháng 9/2009.

-     Kĩ năng về biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích; đọc biểu đồ cho trước.

-    Kĩ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét.

Kỹ năng lấy điểm bài tập môn địa tuyệt đối:

1/ Kỹ năng vẽ 6 loại biểu đồ:

- Biểu đồ tròn: khi đề bài yêu cầu thể hiện cơ cấu, tỉ lệ, tỉ trọng (%) của đối tượng mà dưới 2 năm. Ví dụ thể hiện cơ cấu của ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ của Việt Nam năm 2012...

- Biểu đồ cột (đơn, đôi...): khi đề bài yêu cầu thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm hoặc so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị trong một năm. Ví dụ thể hiện sự biến động dân số, diện tích đất đai...

- Biểu đồ đường biểu diễn (đồ thị): khi đề bài yêu cầu thể hiện sự thay đổi, tăng trưởng, diễn biến của các đối tượng khác nhau về đơn vị qua nhiều năm. Ví dụ thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số…

- Biểu đồ kết hợp giữa đường và cột: khi đề bài yêu cầu thể hiện các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau. Hoặc đề bài có từ ba loại số liệu trở lên mà cần biểu diễn trên cùng một biểu đồ. Ví dụ thể hiện sản lượng khai thác, nuôi trồng và giá trị sản xuất của Việt Nam thì vẽ cột thể hiện sản lượng khai thác và nuôi trồng, đường thể hiện giá trị sản xuất...

- Biểu đồ miền: khi đề bài yêu cầu thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu, tỉ trọng của hai hoặc ba nhóm đối tượng mà có từ 3 năm trở lên. Ví dụ thể hiện cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam hoặc cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ từ năm 1990 - 2005.

- Biểu đồ cột chồng: khi đề bài yêu cầu thể hiện tốt nhất quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỉ lệ % tuyệt đối).

- Ngoài ra có dạng biểu đồ miền kết hợp với đường: thường dùng biểu đồ này trong trường hợp đặc biệt: ví dụ tỉ lệ xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân xuất nhập khẩu, tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên…

2/ Kỹ năng nhận xét biểu đồ:

- Theo 3 phần là nhận xét chung, nhận xét từng phần rồi tổng kết lại.

- Câu nhận xét chung thường là: nhìn chung, tổng quan thì giá trị tăng hay giảm. Tùy theo số liệu có thể nhận xét tăng (giảm) liên tục hoặc tăng (giảm) không đều...

- Nhận xét từng phần, chú ý đến các giai đoạn có sự tăng giảm đột biến để nhận xét kỹ hơn (nhớ kèm theo số liệu).

- Nhận định xu hướng phát triển hoặc giải thích (tùy theo đề bài yêu cầu). Nếu không yêu cầu giải thích thì không làm.

B. CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Câu I. (3,0 điểm)

Địa lí tự nhiên

-   Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

-    Lịch sử hình thành và phát triến lãnh thố.

-    Đất nước nhiều đồi núi.

-    Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

-    Thiên nhiên nhiệt đới ấm gió mùa.

-    Thiên nhiên phân hoá đa dạng.

-    Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

-    Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa Lý: Mẹo học bài Địa cực nhanh! 

Địa lí dân cư

-    Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.

-    Lao động và việc làm.

-    Đô thị hoá.

Câu II. (3,5 điểm)

Chuyến dịch cơ cẩu kinh tế Địa lí các ngành kinh tế

-    Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).

-    Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp).

-     Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).

 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Địa Lý: Mẹo học bài Địa cực nhanh! 

Câu III. (5,5 điểm)

Địa lí các vùng kinh tế

-   Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

-   Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng.

-   Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.

-   Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

-   Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên.

-   Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.

-   Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

-   Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo.

-   Các vùng kinh tế trọng điểm.

Địa lí địa phương (địa lí tỉnh, thành phố)

*Lưu ý: Việc kiếm tra các kĩ năng địa lí được kết hợp khi kiếm tra các nội dung nói trên. Các kĩ năng được kiếm tra gồm:

-   Kĩ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat Địa lí Việt Nam (không vẽ lược đồ). Yêu cầu sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam tái bản chỉnh lí và bổ sung do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành tháng 9/2009.

-   Kĩ năng về biểu đồ: vẽ, nhận xét và giải thích; đọc biểu đồ cho trước.

-   Kĩ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét.

Để sử dụng Atlat trả lời cho các câu hỏi trong quá trình làm bài thi tốt nghiệp, HS cần lưu ý các vấn đề sau:

1. Nắm chắc các ký hiệu:

HS cần nắm chắc các ký hiệu chung về khoáng sản, nông nghiệp, công nghiệp, lâm ngư nghiệp... ở trang 3 của quyển Atlat, vì một số bản đồ trong Atlat không in chú thích kèm theo bản đồ như bản đồ khoáng sản trang 8, bản đồ công nghiệp chung trang 21, nông - lâm nghiệp trang 18, 19...

2. Biết rõ câu hỏi để có thể dùng Atlat:

Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất hoặc yêu cầu nói rõ ngành đó ở đâu, vì sao ở đó... đều có thể dùng bản đồ của Atlat để trả lời. Các câu hỏi có yêu cầu trình bày tình hình phát triển sản xuất hoặc quá trình phát triển của ngành này hay ngành khác, HS cũng có thể tìm thấy một vài số liệu ở các biểu đồ trong Atlat.

3. Biết khai thác biểu đồ có trong các bản đồ của Atlat:

Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ (cột, đường, tròn...) bên cạnh thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các ngành nông-lâm nghiệp) của các ngành kinh tế, HS cần biết cách khai thác các biểu đồ trong các bài có liên quan để đỡ phải nhớ nhiều số liệu trong phần lý thuyết.

4. Biết sử dụng đủ số bản đồ trong Atlat cho một câu hỏi:

Trên cơ sở nội dung câu hỏi cần xem phải trả lời một vấn đề hay nhiều vấn đề, HS có thể xác định những trang bản đồ trong Atlat cần thiết dựa vào phần mục lục cuối cuốn Atlat (trang 31).

- Những câu hỏi chỉ cần sử dụng một trang bản đồ của Atlat để trả lời như:

“Hãy trình bày nguồn tài nguyên khoáng sản ở nước ta”. Với câu hỏi này chỉ sử dụng bản đồ "Địa chất-khoáng sản” ở trang 8 là đủ. “Hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta?”. Trong trường hợp này, chỉ cần dùng 1 bản đồ “Dân số” ở trang 15 là đủ.

- Những câu hỏi cần dùng nhiều trang bản đồ trong Atlat để trả lời như:

• Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) của một ngành như:

Khi đánh giá tiềm năng của ngành công nghiệp năng lượng, HS không những chỉ sử dụng bản đồ khoáng sản để thấy khả năng phát triển các ngành công nghiệp này mà còn sử dụng bản đồ công nghiệp để thấy vai trò của ngành này với các ngành công nghiệp khác, sử dụng bản đồ sông ngòi để thấy tiềm năng phát triển thủy điện...

• Những câu hỏi tiềm năng (thế mạnh) của 1 vùng kinh tế như:

Khi phân tích các thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Hồng, HS cần dựa vào bản đồ vùng kinh tế Trung du miền núi Bắc bộ và vùng Đồng bằng sông Hồng trang 26 để xác định giới hạn của vùng, phân tích những khó khăn và thuận lợi về vị trí vùng. Đồng thời HS phải biết đối chiếu giữa bản đồ vùng kinh tế với các bản đồ khác (như đất, khí hậu, sông ngòi, dân cư...) nhằm xác định được đầy đủ các thế mạnh về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng.

- Loại bỏ những bản đồ không phù hợp với câu hỏi:

- Khi đánh giá tiềm năng phát triển cây công nghiệp, HS có thể sử dụng bản đồ: đất, địa hình, khí hậu, dân cư... nhưng không cần sử dụng bản đồ khoáng sản.

- Khi đánh giá tiềm năng công nghiệp có thể sử dụng bản đồ khoáng sản nhưng không cần sử dụng bản đồ đất, nhiều khi không sử dụng bản đồ khí hậu...

CHÚC CÁC BẠN ÔN THI VÀ LÀM BÀI THẬT TỐT!!!

Tham khảo thêm các môn khác:

 

Từ khóa tìm nhiều:

Thong tin tuyen sinh , tuyen sinh 2013 diem thi dai hoc , dap an de thi dai hoc




 Gửi bạn bè In
Gửi bình luận của bạn
Off Telex VNI
  Thanh Diệu/ Nguồn: Edunet.com.vn